Những thông số về cỏ nhân tạo mà bạn cần biết

Việc sử dụng cỏ nhân tạo để trang trí sân vườn, làm sân thể thao ngày càng phổ biến bởi nhiều lợi ích mà nó mang lại. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cỏ nhân tạo phù hợp với những nhu cầu khác nhau của các nhà đầu tư. Với mong muốn giúp quý khách có được sự lựa chọn đúng với nhu cầu của mình, chúng tôi xin giới thiệu những thông số về cỏ nhân tạo để quý khách tham khảo.

Đầu tiên, chúng tôi sẽ giải thích những dữ liệu kỹ thuật cơ bản của cỏ nhân tạo nói chung và cỏ nhân tạo sân vườn nói riêng.

Việc hiểu rõ những thông số cơ bản của cỏ nhân tạo sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về cỏ nhân tạo, từ đó sẽ có sự lựa chọn tốt nhất cho sân vườn, sân bóng mà mình đầu tư.

1. Pile height – Chiều cao của cỏ

Chiều cao của sợi, thảm cỏ nhân tạo. Thường được đo bằng milimet (mm).

2. Stitch Rate

Là số mũi kim trên mỗi 100cm hàng cỏ. Thường vào khoảng 180-190 mũi.

Stitch Rate của cỏ nhân tạo

(Số lượng mũi khâu trong 10cm. Có 14 mũi khâu trong 10cm có nghĩa là 140 mũi khâu trên 100cm)

3. Dtex

Đơn vị Dtex (hay Decitex) - là một đơn vị đo lường tương ứng với 1 gram/10.000 m.

Ý nghĩa của dtex chính là khối lượng của 10.000 m sợi cỏ tính theo đơn vị gram.

Ví dụ: Dtex 12.000 có nghĩa là 10.000m sợi cỏ sẽ nặng 12.000 gram.

Còn có 1 đơn vị khác tương tự là Denier (1 gram/9000 m).

Ta có thể thấy thông số Dtex càng cao thì cỏ nhân tạo càng dầy và càng tốt, độ chống chịu được lực tác động lên nó mạnh hơn và sẽ bền hơn dưới các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm,…). Ở nước ta, hiện nay, các loại cỏ nhân tạo có thông số dtex từ 11.000 trở lên được sử dụng nhiều nhất nhằm tăng độ bền cho các sân cỏ dưới sự khắc nghiệt của thời tiết, môi trường, thời gian sử dụng nhiều.

4. Gauge

Thông số Gauge thể hiện khoảng cách giữa 2 hàng cỏ. Đơn vị tính của gauge thường là inch (3/4 inch = 19 mm).

Thông số gauge thông thường sẽ ở mức 3/4 inch, 3/8 inch, 5/8 inch, 3/16 inch, 5/32 inch và 1/2 inch.

Khoảng cách giữa hàng cỏ. Nó khoảng là 3/8 inch ~19mm. Điều đó có nghĩa là có 105 hàng cỏ trong 1m.

5. Density

Số Density thể hiện mật độ các mũi khâu, tức là số lượng mũi khâu trên 1m2  cỏ nhân tạo. Thông số này có thể được tính dựa vào thông số Gauge.

Ví dụ: gauge = 3/4 inch thì sẽ có khoảng 53 mũi khâu trên 1m2 cỏ nhân tạo.

Nắm được các thông số kỹ thuật của cỏ nhân tạo sẽ giúp chúng ta lựa chọn loại cỏ nhân tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Ngoài ra, còn tối đa hóa hiệu quả và thời gian sử dụng của cỏ.

6. Lớp đế của cỏ nhân tạo

Cỏ nhân tạo thường sẽ có 2 - 3 lớp đế được làm bằng cao su hoặc nylon. Cỏ nhân tạo tốt hơn thì lớp đế thảm cỏ sẽ dày và chắc chắc chắn hơn, đế mỏng dễ bị hỏng, mục nát mục khi bị tác động các yếu tố ngoại cảnh như mưa, gió bão. Muốn có một lớp đế cũng như lớp cỏ nhân tạo được tốt, tránh được các tác động của yếu tố ngoại cảnh, lớp đế cỏ nhân tạo thường được tráng qua 1 lớp hóa chất trước khi tiến hành lắp đặt, đưa vào sử dụng.

Lớp đế cỏ nhân tạo

Cỏ nhân tạo với lớp đế tốt, giúp bảo vệ cỏ, cũng như chất lượng sân cỏ trong nhiều năm. Bạn nên cân nhắc lựa chọn những loại cỏ nhân tạo có lớp đế được tráng lớp bảo vệ để tuổi thọ sân cỏ được cao nhất.

Các loại cỏ được cung cấp bởi Phương Thành Ngọc luôn có chất lượng và giá cả tốt nhất. Chúng tôi có bảo hành chất lượng và tuổi thọ cỏ nhân tạo tốt nhất cho quý khách.

Đến với chúng tôi để được tư vấn lựa chọn và thi công cỏ phù hợp với nhu cầu của bạn!


© 2019, Công ty TNHH đầu tư thương mại Phương Thành Ngọc. All rights reversed.